Hồng cầu là tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi nuôi cơ thể. Trong hồng cầu thành phần chủ yếu là Hemoglobin (gọi tắt là Hb), giúp gắn và mang oxy. Ở người trưởng thành, Hemoglobin được tạo nên từ 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi beta globin (ký hiệu là α2β2 hay HbA).

Bệnh Thalassemia là gì?
Thalassemia còn gọi là tan máu bẩm sinh, là một bệnh di truyền gen lặn, trong đó cơ thể không sản xuất đủ chuỗi alpha hoặc beta để tạo nên Hemoglobin. Hậu quả là hồng cầu kém bền, dễ bị phá vỡ, làm giảm khả năng vận chuyển oxy và gây thiếu máu.
Hiện nay, khoảng 7% dân số thế giới mang gen bệnh Thalassemia. Ở Việt Nam, tỷ lệ này cao hơn, ước tính khoảng 13-15% dân số mang gen bệnh, khiến nước ta thuộc nhóm nguy cơ cao trên thế giới.
Các thể bệnh Thalassemia
Có hai thể bệnh chính là alpha thalassemia và beta thalassemia và từng thể bệnh sẽ có mức độ khác nhau.
1. Beta Thalassemia
Bệnh Beta-thalassemia là tình trạng cơ thể giảm sản xuất chuỗi beta do đột biến gen hoặc mất gen quy định chuỗi beta globin, dẫn đến giảm lượng hemoglobin A (HbA).
2. Alpha Thalassemia
Alpha Thalassemia là sự mất hoặc giảm tổng hợp chuỗi alpha do mất gen quy định chuỗi alpha globin.
Mức độ biểu hiện của bệnh
Tùy theo số lượng gen bị đột biến hoặc số gen lặn sẽ có những mức độ biểu hiện bệnh khác nhau:
Mức độ nhẹ (thể ẩn): Không triệu chứng hoặc chỉ thiếu máu nhẹ, biểu hiện không rõ ràng.
Mức độ trung bình: Người bệnh sẽ có những triệu chứng lâm sàng về thiếu máu nhẹ hoặc trung bình.
Mức độ nặng: Trẻ có biểu hiện ở tình trạng thiếu máu nặng từ độ tuổi rất sớm, thường từ 3-4 tuổi. Bệnh nhân mắc tan máu bẩm sinh mức độ nặng có ngoại hình đặc biệt như xương chẩm, xương trán dô ra, mũi tẹt, hàm trên nhô. Trẻ gặp vấn đề về phát triển thể chất, vận động và sức khỏe tâm thần.
Mức độ rất nặng: Biểu hiện ngay trong thai kỳ, có thể gây phù thai, thai ngưng phát triển. Ngay sau sinh có nguy cơ tử vong vì suy tim, thiếu máu nặng..
Cơ chế di truyền Thalassemia

Thalassemia là bệnh di truyền gen lặn, con sẽ nhận được nửa vật liệu di truyền của bố và nửa từ mẹ.
Quy ước:
A: Gen bình thường.
a: Gen lặn Thalassemia
AA: Người bình thường
Aa: Người mang gen
aa: Người gen đồng hợp lặn biểu hiện bệnh
| STT | Bố mẹ | Xác xuất con mắc bệnh |
| 1 | aa x aa | 100% mắc bệnh (aa) |
| 2 | Aa x Aa | 25% bình thường (AA) + 50% mang gen (Aa) + 25% mắc bệnh (aa) |
| 3 | AA x Aa | 50% bình thường (AA) + 50% mang gen bệnh (Aa) |
| 4 | AA x aa | 100% mang gen bệnh (Aa) |
| 5 | Aa x aa | 50% mang gen (Aa) + 50% mắc bệnh (aa) |
| 6 | AA x AA | 100% con bình thường (AA) |
Thalassemie có nguy hiểm không?
Nếu chỉ mang gen ở thể dị hợp (Aa) thì thường biểu hiện thiếu máu nhẹ, tuy nhiên sẽ có nguy cơ truyền gen bệnh cho con, điều này đặc biệt xấu nếu cả hai vợ chồng cùng mang gen bệnh.
Nếu mang gen đồng hợp lặn thường phải sống phụ thuộc truyền máu và gặp nhiều biến chứng nặng nề.
Chẩn đoán Thalassemie
Công thức máu: Đánh giá thiếu máu và đặc điểm hồng cầu.
Điện di huyết sắc tố: Xác định thành phần các loại hemoglobin bất thường
Xét nghiệm gen: Chẩn đoán xác định bệnh
Phòng ngừa Thalassemie
+ Khám tiền hôn nhân: Nếu cả hai vợ chồng đều mang gen bệnh, cần được tư vấn bởi bác sĩ huyết học, sản khoa và nhi khoa.
+ Xét nghiệm trước sinh: Nếu mẹ mang thai và có nguy cơ, có thể thực hiện chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau để kiểm tra gen bệnh.
+ Lựa chọn phôi không mang gen bệnh (PGT): Với những cặp thụ tinh trong ống nghiệm, có thể xét nghiệm gen của phôi trước khi cấy.
___
Xem video: Thalassemia và thai kỳ
___
Tài liệu tham khảo
1. Origa R, Comitini F. Pregnancy in Thalassemia. Mediterr J Hematol Infect Dis. 2019.
2. Poole JH. Thalassemia and Pregnancy. J Perinatal & Neonatal Nursing. 2003.
3. Management of Thalassemia. Uptodate 2025.
___
**Vui lòng đọc kỹ yêu cầu về Bản Quyền-Cộng Tác trước khi sao chép hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh của blog






Để lại một bình luận